Thứ Bảy, 24 tháng 8, 2019

25.TỪ VỰNG CHỦ ĐỀ GIA ĐÌNH


家族 かぞく kazoku Gia đình
祖父 そふ sofu Ông
祖母 そぼ sobo Bà
伯父 おじ oji Bác trai
叔父 おじ oji Chú
伯母 おば oba Bác gái
叔母 おば oba Cô, dì
両親 りょうしん ryoushin Bố mẹ
父 ちち chichi Bố
母 はは haha Mẹ
兄弟 きょうだい kyoudai Anh / em
姉妹 しまい shimai Chị / em
兄 あに ani Anh trai
姉 あね ane Chị gái
弟 おとうと otouto Em trai
妹 いもうと imouto Em gái
夫婦 ふうふ fuufu Vợ chồng
主人 しゅじん shujin Chồng
夫 おっと otto Chồng
家内 かない kanai Vợ
妻 つま tsuma Vợ
従兄弟 いとこ itoko Anh em họ (nam)
従姉妹 いとこ itoko Anh em họ (nữ)
子供 こども kodomo Con cái
息子 むすこ musuko Con trai
娘 むすめ musume Con gái
甥 おい oi Cháu trai
姪 めい mei Cháu gái
孫 まご mago Cháu
義理の兄 ぎりのあに giri no ani Anh rể
義理の弟 ぎりのおとうと giri no otouto Em rể
義理の息子 ぎりのむすこ giri no musuko  Con rể
お爺さん おじいさん ojii san Ông
お婆さん おばあさん obaa san Bà
伯父さん おじさん oji san Bác trai
叔父さん おじさん oji san Chú
伯母さん おばさん oba san Bác gái
叔母さん おばさん oba san Cô, dì
ご両親 ごりょうしん go ryoushin Bố, mẹ
お父さん おとうさん otou san Bố
お母さん おかあさん okaa san Mẹ
ご兄弟 ごきょうだい go kyoudai Anh / em
お兄さん おにいさん onii san Anh trai
お姉さん おねえさん onee san Chị gái
弟さん おとうとさん otouto san Em trai
妹さん いもうとさん imouto san Em gái
ご夫婦 ごふうふ go fuufu Vợ, chồng
ご主人 ごしゅじん go shujin Chồng
奥さん おくさん okusan Vợ
お子さん おこさん oko san Đứa trẻ
息子さん むすこさん musuko san Con trai
お嬢さん おじょうさん ojou san Con gái
お孫さん おまごさん omago san Chá

_________________________________

Du học điều dưỡng chỉ với 35 triệu
Vừa làm vừa học lương:25tr/tháng
---
Xuất khẩu lao động Kỹ Sư:60 triệu
Lương Kỹ Sư: 60 - 70 triệu /tháng

ĐĂNG CHO VAY: DU HỌC VÀ XKLĐ
CHO VAY CHỨNG MINH TÀI CHÍNH
ZALO:032.6688.188-WEB: 328.VN

24.VÂNG, TÔI HIỂU

Trong khi kiểm tra lịch làm việc ngày hôm nay, chị Yamada, người hướng dẫn anh Cường chợt nhớ ra là có một cuộc họp quan trọng.

Từ mới:
きょう (hôm nay)
これから (kể từ nay)
かいぎ (họp/hội nghị)
あります (có một thứ/có nhiều thứ)
でます (tham dự)
わかります (hiểu)
ばしょ (nơi/chốn)
どこ (ở đâu)


Mẫu câu chính: HAI, WAKARIMASHITA


山田

クオンさん、ちょっと…。
Anh Cường ơi, tôi gặp anh một chút được không?

Yamada

KUON-SAN, CHOTTO…

クオン

はい。
Vâng.

Cường

HAI.

山田

今日、これから会議があります。
出て下さい。
Hôm nay, sắp có một cuộc họp.
Anh hãy tham dự nhé!

Yamada

KYÔ, KOREKARA KAIGI GA ARIMASU.
DETE KUDASAI.

クオン

はい、わかりました。
場所はどこですか?
Vâng, tôi hiểu rồi.
Địa điểm là ở đâu ạ?

Cường

HAI, WAKARIMASHITA.
BASHO WA DOKO DESU KA?

_________________________________

Du học điều dưỡng chỉ với 35 triệu
Vừa làm vừa học lương:25tr/tháng
---
Xuất khẩu lao động Kỹ Sư:60 triệu
Lương Kỹ Sư: 60 - 70 triệu /tháng

ĐĂNG CHO VAY: DU HỌC VÀ XKLĐ
CHO VAY CHỨNG MINH TÀI CHÍNH
ZALO:032.6688.188-WEB: 328.VN

 

 

Thứ Sáu, 23 tháng 8, 2019

23.XIN LỖI, ĐÂY LÀ CÁI GÌ

Chị Yamada, người hướng dẫn anh Cường sẽ đưa cho anh một số vật dụng cần thiết trong công việc. Đó là cái gì?

Từ mới:
これ (cái này)
それ (cái đấy)
あれ (cái kia)
どれ (cái nào)
めいし (danh thiếp)
ありがとうございます。 (Xin cảm ơn)
なに (cái gì)


Mẫu câu chính: SORE WA NAN DESU KA?

Nội dung hội thoại
山田
クオンさん
これがあなたの名刺です
 
Anh Cường ơi, 
Đây là danh thiếp của anh.

 
Yamada
KUON-SAN, 
KORE GA ANATA NO 
MEISHI DESU.
 
クオン
ありがとうございます
それは何ですか
 
Xin cảm ơn chị. 
Đấy là cái gì ạ?
 
Cường
ARIGATÔ GOZAIMASU. 
SORE WA NAN DESU KA?
 
山田
これは社員証です
 
Đây là thẻ nhân viên
 
Yamada
KORE WA SHAINSHÔ DESU.
 

 quyết sống ở Nhật Bản (じょうたつのコツ)

KO-SO-A-DO KOTOBA là tập hợp các từ bắt đầu bằng các chữ cái KO-SO-A-DO trong các đại từ chỉ định KORE (cái này), SORE (cái đó), ARE (cái kia) và đại từ nghi vấn DORE (cái nào). KOTOBA có nghĩa là "từ". KO-SO-A-DO KOTOBA chỉ nơi chốn gồm có: KOKO (chỗ này), SOKO (chỗ đó), ASOKO (chỗ kia) và DOKO (chỗ nào).
KO-SO-A-DO KOTOBA là những từ dùng rất tiện, vì có thể dùng “cái này” “cái đó” thay cho tên gọi cụ thể. Tuy nhiên, không phải lúc nào người nghe cũng hiểu đúng ý người nói. Ví dụ, 2 vợ chồng đã sống với nhau nhiều năm, nhưng khi người chồng nói: “Lấy cho tôi cái kia!” với ý là tờ báo, thì người vợ lại đưa cho chồng đôi kính!

_________________________________

Du học điều dưỡng chỉ với 35 triệu
Vừa làm vừa học lương:25tr/tháng
---
Xuất khẩu lao động Kỹ Sư:60 triệu
Lương Kỹ Sư: 60 - 70 triệu /tháng

ĐĂNG CHO VAY: DU HỌC VÀ XKLĐ
CHO VAY CHỨNG MINH TÀI CHÍNH
ZALO:032.6688.188-WEB: 328.VN

 

22. XIN CHÀO TÔI TÊN LÀ

Anh Cường là người Việt Nam, 25 tuổi. Hôm nay là ngày làm việc đầu tiên của anh ở Nhật Bản. Anh có chào hỏi được bằng tiếng Nhật không nhỉ?

Từ mới:
はじめまして。 (Xin chào)
わたし (tôi)
あなた (anh/chị)
かれ (anh ấy)
かのじょ (chị ấy)
きます (đến)
よろしくおねがいします。 (Rất hân hạnh được làm quen)


Mẫu câu chính: HAJIMEMASHITE WATASHI WA KUON DESU

Nội dung hội thoại
クオン
はじめまして
Xin chào.
Cường
HAJIMEMASHITE.
 
私はクオンです
Tôi tên là Cường.
 
WATASHI WA KUON DESU.
 
ベトナムから来ました
Tôi từ Việt Nam đến.
 
BETONAMU KARA KIMASHITA.
 
よろしくお願いします
Rất hân hạnh được làm quen.
 
YOROSHIKU ONEGAI SHIMASU.

 quyết sống ở Nhật Bản (じょうたつのコツ)

Nếu đã từng có dịp gặp gỡ hoặc làm việc với người Nhật, bạn sẽ thấy họ thường cúi mình và nói YOROSHIKU ONEGAI SHIMASU. Câu này không chỉ dùng khi tự giới thiệu bản thân, mà dùng cả khi nhờ ai đó giúp đỡ. Đôi khi cũng thấy YOROSHIKU ONEGAI SHIMASU xuất hiện ở cuối thư. Có thể bạn băn khoăn không hiểu người viết thư muốn nhờ mình điều gì. Thật ra, câu này không nói tới việc gì cụ thể, mà có ý nói đến tổng thể nội dung truyền đạt trong thư. Đây có lẽ là một trong những cách diễn đạt điển hình của Nhật Bản. Và nếu ai đó nói với bạn YOROSHIKU ONEGAI SHIMASU, thì bạn có biết mình nên đáp lại thế nào không? Bạn chỉ cần nhắc lại câu đó: YOROSHIKU ONEGAI SHIMASU.

_________________________________

Du học điều dưỡng chỉ với 35 triệu
Vừa làm vừa học lương:25tr/tháng
---
Xuất khẩu lao động Kỹ Sư:60 triệu
Lương Kỹ Sư: 60 - 70 triệu /tháng

ĐĂNG CHO VAY: DU HỌC VÀ XKLĐ
CHO VAY CHỨNG MINH TÀI CHÍNH
ZALO:032.6688.188-WEB: 328.VN

25.TỪ VỰNG CHỦ ĐỀ GIA ĐÌNH

家族 かぞく kazoku Gia đình 祖父 そふ sofu Ông 祖母 そぼ sobo Bà 伯父 おじ oji Bác trai 叔父 おじ oji Chú 伯母 おば oba Bác gái 叔母 おば oba Cô, dì 両親 りょうしん ryo...